Từ 1/1/2014, không chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng những hóa đơn từ 20 triệu đồng sẽ bị loại chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

Ngày 19/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13(Luật thuế TNDN 2013) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (Luật thuế TNDN 2008). Luật thuế TNDN 2013 đã sửa đổi, bổ sung 12 trong tổng số 20 Điều của Luật thuế TNDN 2008. Bài viết này xin giới thiệu, phân tích cụ thể về 07 nhóm nội dung cơ bản được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế TNDN 2013 cụ thể như sau:

1Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Luật thuế TNDN 2008 về khoản thu nhập khác: Bổ sung thêm một số khoản thu nhập khác để bao quát hết các khoản thu nhập mới phát sinh trong thực tế như: thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư.

Mặt khác, để đảm bảo đúng bản chất, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã loại bỏ hoàn toàn khoản “hoàn nhập dự phòng” ra khỏi thu nhập khác (chuyển vào hạch toán giảm chi phí). Trước đó, tại Nghị định 122/2011/NĐ-CP và Thông tư 123/2012/TT-BTC cũng đã loại trừ ra khỏi thu nhập khác đối với 5 khoản hoàn nhập dự phòng là:hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi; Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết; Hoàn nhập trích lập quỹ dự phòng tiền lương.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật thuế TNDN 2008 về các khoản thu nhập được miễn thuế:

2.1 Để phù hợp với thực tiễn, đồng bộ với quy định của các pháp luật liên quan,Luật thuế TNDN 2013 đã bổ sung vào diện thu nhập miễn thuế đối với:

- Thu nhập từ sản xuất muối của Hợp tác xã (HTX);

- Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội (KTXH) khó khăn và địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn;

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của DN ở địa bàn KTXH đặc biệt khó khăn;

- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;

- Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam (VN), thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng VN;

- Thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá (XHH) trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật HTX.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn

2.2 Ngoài ra, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã Luật hóa (bổ sung vào diện thu nhập miễn thuế) đối với 2 nội dung đã được quy định tại Thông tư 123/2012/TT-BTC hiện hành là:  

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) hàng hoá, dịch vụ của DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút HIV/AIDS và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản(BĐS).

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN được cấp chứng chỉ;

3Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 7 và Điều 16 Luật thuế TNDN 2008 vxác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS và một số khoản thu nhập mới phát sinh:

- Bổ sung quy định tại Khoản 3 Điều 7 về việc phải xác định riêng để kê khai nộp thuế đối với các hoạt động như: chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (trước đây chỉ đề cập đến hoạt động chuyển nhượng BĐS).

- Bổ sung quy định tại Khoản 3 Điều 7 cho phép bù trừ một chiều số lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS (chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với số lãi của hoạt động SXKD chính.

- Bổ sung quy định  tại Điều 16 về chuyển lỗ: DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 nêu trên nếu còn lỗ và DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó.

4Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật thuế TNDN 2008 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

(i) Bổ sung quy định cho phép được trừ đối với khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật.

(ii) Bổ sung quy định phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

(iii) Nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15%, đồng thời loại bỏ khỏi diện chi phí khống chế đối với một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí.

(iv) Bổ sung khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản tài trợcho nghiên cứu khoa học, làm nhà đại đoàn kết, làm nhà cho các đối tượng chính sách, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn;

(v) Bổ sung quy định về khoản chi đóng góp trong mức quy định vào Quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính an sinh xã hội là khoản chi được trừ;

(vi) Bổ sung giao Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc xác định chi phí hợp lý của một số lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số,…);

(vii) Bỏ quy định việc DN phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá và thông báo với cơ quan thuế.

5Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật thuế TNDN 2008 về thuế suất:

- Thuế suất phổ thông là 22%, áp dụng từ 01/01/2014; tiếp tục giảm xuống mức 20% từ 01/01/2016;

- DN có quy mô nhỏ và vừa (tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013.

- DN đang hưởng thuế suất ưu đãi 20% sẽ giảm xuống còn 17% từ 01/01/2016.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, 14, 18 Luật thuế TNDN 2008 về chính sách ưu đãi thuế TNDN:

6.1 Về đối tượng và nguyên tắc ưu đãi thuế:

- Chuyển từ ưu đãi theo pháp nhân (DN thành lập mới từ dự án đầu tư) sang ưu đãi theo dự án đầu tư mới của DN. Mục đích để đảm bảo sự nhất quán với Luật Đầu tư. Theo hướng này thì phạm vi ưu đãi đối với đầu tư mới sẽ rộng hơn so với Luật thuế TNDN 2008, do đó sẽ ảnh hưởng tới thu ngân sách và quá trình quản lý của cơ quan thuế.

- Luật hoá quy định tại Nghị định 122/2011/NĐ-CP theo hướng bổ sung quy định trường hợp DN không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động SXKD được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của DN; đồng thời bổ sung quy định rõ trường hợp trong cùng một thời gian, nếu DN được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

- Quy định cụ thể một số khoản thu nhập không được ưu đãi thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (trừ nhà ở xã hội), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động SXKD ở ngoài VN; Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quí hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (K3Đ18). Như vậy thu nhập khác nếu không thuộc các khoản quy định trên thì vẫn được ưu đãi thuế.

- Quy định rõ một số trường hợp không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN như diện DN thực hiện dự án đầu tư mới: các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức DN, chuyển đổi sở hữu… (K1Đ18).

6.2 Về lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi thuế: Để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển KTXH những năm tới, Luật thuế TNDN 2013 đã bổ sung thêm một số lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi, cụ thể:

- Bổ sung vào diện áp dụng thuế ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm đối với:

+ Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;

+ Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí: (i) Quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, giải ngân không quá 3 năm, có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm sau 3 năm kể từ năm có doanh thu; hoặc (ii) Quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động.

+ Thu nhập của DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.

- Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với các khoản thu nhập:

+ Thu nhập của DN từ dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội;

+ Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in); Thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản;

+ Thu nhập của DN từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn KTXH khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối của HTX thuộc diện miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;

+ Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn KTXH khó khăn và địa bàn KTXH đặc biệt khó khăn.

- Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20%, miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm đối với: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

- Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% đối với Tổ chức tài chính vi mô; đồng thời loại bỏ đối tượng là HTX dịch vụ nông nghiệp.

- Bổ sung quy định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp: thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN (trừ KCN nằm trên địa bàn có điều kiện KTXH thuận lợi) được miễn thuế trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo (Khoản 2 Điều 14).

6.3 Về ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng (ĐTMR): Luật thuế TNDN 2003 có quy định ưu đãi đối với ĐTMR, Luật thuế TNDN 2008 đã bỏ hoàn toàn quy định ưu đãi đối với ĐTMR và chỉ còn ưu đãi đối với đầu tư mới, tuy nhiên, khi thực hiện quy định này đã gặp nhiều bất cập và phản ứng của các DN, làm tăng thêm thủ tục hành chính và chi phí do để được hưởng ưu đãi thì DN phải thành lập pháp nhân mới. Từ những vướng mắc từ thực tế nêu trên, và cũng để tạo điều kiện khuyến khích DN ĐTMR, Luật thuế TNDN 2013 đã bổ sung quy định miễn thuế, giảm thuế đối với ĐTMR, cụ thể:

- Quy định tiêu chí của ĐTMR (phải đáp ứng một trong ba tiêu chí): (i) Nguyên giá TSCĐ tăng thêm tối thiểu từ 20 tỷ đồng (đối với dự án ĐTMR thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật này)  hoặc từ 10 tỷ đồng (đối với các dự án ĐTMR thực hiện tại các địa bàn có điều kiện KTXH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn); (ii) Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá TSCĐ trước khi đầu tư; (iii) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư).

- Mức ưu đãi: DN ĐTMR vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo Luật này mà đáp ứng một trong 3 tiêu chí trên thì phần thu nhập tăng thêm do ĐTMR được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế của dự án đầu tư mới. Trường hợp DN ĐTMR mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí nêu trên  thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

7. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác của Luật thuế TNDN 2008 để đảm bảo phù hợp với thông lê quốc tế và các quy định pháp luật khác:

- Về giảm thuế TNDN: Bổ sung quy định DN thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện KTXH khó khăn, được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ (Khoản 3 Điều 15). (Đối với địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn thì đã được miễn thuế theo quy định tại Khoản 11 Điều 4 nêu trên).

- Về người nộp thuế: Bỏ cụm từ “mang lại thu nhập” trong khái niệm về cơ sở thường trú của doanh nghiệp (DN) nước ngoài để phù hợp với các cam kết quốc tế và không ảnh hưởng đến quyền đánh thuế của VN đối với các DN nước ngoài (Khoản 3 Điều 2).

- Về trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Bổ sung quy định riêng DN nhà nước thì ngoài việc thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật thuế TNDN còn phải bảo đảm tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ (Khoản 1 Điều 17).

Cùng với các nội dung sửa đổi bổ sung mới so với Luật thuế TNDN 2008 nêu trên, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã quy định cụ thể về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp ưu đãi như sau:

- Về thời hiệu, Luật thuế TNDN 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Tuy nhiên, để góp phần hỗ trợ giảm khó khăn cho các DN có quy mô nhỏ và vừa, khuyến khích DN đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội trong bối cảnh kinh tế khó khăn, thị trường BĐS đóng băng, Luật thuế TNDN 2013 quy định thực hiện sớm hơn 6 tháng so với hiệu lực chung của Luật hai giải pháp chính sách ưu đãi thuế (áp dụng kể từ ngày 01/07/2013), gồm: quy định DN có quy mô nhỏ và vừa áp dụng thuế suất 20% và quy định áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội.

- Luật thuế TNDN 2013 quy định rõ nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi đối với trường hợp DN có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại hoặc được lựa chọn ưu đãi theo quy định của Luật này nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại. Trường hợp tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 DN có dự án đầu tư đang áp dụng thuế suất ưu đãi 20% theo quy định tại điểm 3, Khoản 7 Điều 1 Luật thuế TNDN 2013 thì kể từ ngày 01/01/2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại.

Ngoài ra, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã có điều khoản bãi bỏ các quy định về thuế TNDN tại hàng loạt các Luật khác được ban hành trước đó như: Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế; Luật Bảo hiểm tiền gửi;Luật Công nghệ cao; Luật Chuyển giao công nghệ; Luật Dạy nghề; Luật Trợ giúp pháp lý; Luật Giáo dục đại học; Luật người khuyết tật …

2 Comments

Gửi lại phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s